game lien minh huyen thoai

Những điều cần biết về đệ tử trong Liên Minh Huyền Thoại

Viết bởi trungtd47
Được đăng ngày 08 Tháng 12 2012

Trong Liên Minh Huyền Thoại, để tăng thêm sự đa dạng cho các tướng, Riot Games đã làm thêm một hệ thống mới: gọi đệ. Đệ tử của các tướng có thể chia làm hai loại: có thể điều khiển và không thể điều khiển.

Với các dạng đệ tử có thể điều khiển được: người chơi giữ phím Alt, sau đó dùng chuột để điều khiển đệ. Trong trường hợp này, đệ tử chỉ có duy nhất một đơn vị.

Với các dạng đệ tử không thể điều khiển được: người chơi sẽ có nhiều đệ tử dạng này, và các đệ tử sẽ tự động di chuyển và tấn công kèm theo điều kiện: tấn công mục tiêu của bạn, tấn công đối phương gần nhất, đuổi theo tướng địch,…

Lợi ích của đệ tử có thể thấy rõ:

  • Các đệ tử đều lấy một phần chỉ số từ tướng của bạn, vì thế tướng bạn càng mạnh, cấp độ càng cao thì đệ càng khỏe
  • Hầu hết các đệ tử có thể giúp bạn đỡ đòn, ví dụ như từ trụ, giúp bạn không phải nhận khá nhiều sát thương
  • Và hơn hết, trong khá nhiều trường hợp, đệ sẽ đỡ hoặc giảm sát thương cho bạn từ một số kĩ năng, có thể là các kĩ năng bắn thẳng, hoặc đối phương sử dụng nhầm. 

Trong bài viết này, Hội đồng Liên Minh sẽ tổng hợp lại các tướng có khả năng này.

Các tướng có đệ có thể điều khiển

1. Annie Annie - Đứa Trẻ Bóng Tối

Kĩ năng cuối: Triệu Hồi: Tibbers

summon-annie

Thông tin kĩ năng

  • Thời gian hồi: 120 seconds.
  • Phạm vi sử dụng kĩ năng: 600
  • Phạm vi kĩ năng gây sát thương: 150
  • Phạm vi Hào Quang của Tibber: 200
  • Tiêu tốn: 125 / 175 / 225 năng lượng
  • Sát thương lúc triệu hồi: 200 / 325 / 450 (+0.7 Sức mạnh phép thuật)
  • Sát thương của hào quang: 35 (+0.2 Sức mạnh phép thuật)
  • Sát thương vật lý: 80 / 105 / 130
  • Sinh lực: 1200 / 1600 / 2000
  • Giáp: 30 / 50 / 70
  • Kháng phép: 25 / 45 / 65

Tibber là một con gấu được thuần phục và trở thành thú cưng của Annie. Khi được triệu hồi, Tibber có khả năng gây sát thương lên tất cả các đơn vị xung quanh vị trí được chọn, tự động tấn công và hào quang của Tibber tiếp tục gây sát thương ra xung quanh lên những kẻ địch đứng gần.

Nếu Annie và Tibber đứng trong tầm đánh của trụ, trụ sẽ ưu tiên tấn công Tibber trước. Khi Tibber hết thời gian 45 giây tồn tại, hoặc lượng máu giảm về 0, hoặc Annie chết, Tibber sẽ biến mất. Lúc này, trụ sẽ tấn công Annie nếu xung quanh không còn đơn vị đồng minh nào.

Khi đi xa quá Annie, Tibber sẽ lập tức trở lại vị trí bên cạnh Annie.

Tibber có thể nhận được lợi ích và sát thương từ các kĩ năng của tướng khác, ví dụ như: Sóng Thiên Đường của Karma, Tiếng Gầm Chiến Thắng của Alistar, Xơi Tái của Cho'Gath.

Các phép bổ trợ như Hồi Máu và Trừng Phạt cũng có khả năng tác động lên Tibber.

Các tướng có khả năng tàng hình khi đứng cạnh Tibber sẽ mất máu, nhưng không bị hiện hình.

2. Leb LeBlanc - Kẻ Lừa Đảo

Kĩ năng bị động: Ảnh Ảo

summon-leblanc

Thông tin kĩ năng

  • Sinh lực: 53 + 17 mỗi cấp độ
  • Thời gian tồn tại: 8 giây
  • Thời gian hồi chiêu: 1 phút
  • Sát thương cơ bản: 0
  • Tấn công cơ bản có khả năng đánh ra các hiệu ứng, bao gồm sát thương từ trang bị
  • Khoảng cách tối đa giữa LeBlance và Ảnh Ảo: 1125

Khi lượng máu của LeBlanc giảm xuống dưới 40% lượng máu tối đa, Ảnh Ảo sẽ hoạt động. LeBlanc tành hình trong 0.5 giây và xuất hiện một Ảnh Ảo.

Dù Ảo Ảnh không thể gây sát thương, nhưng các hiệu ứng từ trang bị như Kiếm Độc vẫn có tác dụng lên mục tiêu.

Thời gian 0.5 giây tàng hình sẽ biến mất nếu bạn điều khiển LeBlanc di chuyển ra vị trí khác. Điều này đồng nghĩa với việc Ảnh Ảo sẽ xuất hiện sớm hơn.

Lúc Ảnh Ảo hoạt động, hiệu ứng của kĩ năng này có thể bị đối phương nhìn thấy trong sương mù.

3. Mord Mordekaiser - Bộ Giáp Hắc Ám

Kĩ năng cuối: Bắt Hồn

summon-mord

Thông tin kĩ năng

  • Tiêu tốn: 0
  • Phạm vi sử dụng: 850
  • Khoảng cách giữa Mordekaiser và đệ: 1125
  • Thời gian hồi kĩ năng: 120 / 105 / 90 giây
  • Sát thương ban đầu: 12 / 14.5 / 17% (+0.02 Sức mạnh phép thuật) lượng máu tối đa của mục tiêu
  • Sát thương phép thuật mỗi giây: 1.2 / 1.45 / 1.7% (+0.002 Sức mạnh phép thuật)
  • Tổng sát thương phép thuật: 24 / 29 / 34% (+0.04 Sức mạnh phép thuật)
  • Thời gian hiệu lực: 10 giây

Bắt Hồn là kĩ năng cuối của Mordekaiser, bao gồm hai phần:

Phần 1

Mordekaiser lập tức gây một lượng sát thương tương đương với % sinh lực tối đa của đối phương, và trong 10 giây sau đó, tiếp tục gây sát thương mỗi giây. Đồng thời, Mordekaiser được hồi máu dựa trên sát thương lên mục tiêu.

Bắt Hồn nhận tác dụng từ Ngọc bổ trợ Hút máu phép, làm chậm từ Trượng Pha Lê Rylai trong suốt thời gian hoạt động.

Bắt Hồn sẽ gây sát thương lên Khiên Đen, và lời nguyền vẫn tiếp tục hoạt động. Tuy nhiên kĩ năng này có thể bị chặn bởi các Khiên Chặn Kĩ Năng như Bóng Đen Bao Phủ của nocturne Nocturne, Khiên Chống Phép của sivir Sivir.

Phần 2

Khi mục tiêu của Bắt Hồn chết trong thời gian 10 giây tác dụng, Mordekaiser sẽ được nhận một đệ tử, đồng thời tăng thêm 20% Sát thương vật lí và Sức mạnh phép thuật của mục tiêu. Đệ tử được nhận 75% Sát thương vật lí, Sức mạnh phép thuật và máu từ Mordekaiser.

Các đòn tấn công thường của đệ tử không gây sát thương lên Khiên Đen và không tác động vào Khiên Chặn Kĩ Năng.

Đệ tử được nhận tất cả các bị động từ mục tiêu, ví dụ như Lá Chắn Năng Lượng của blitzcrank Blitzcrank, hay Madreds_Bloodrazor Tay Quỷ Madred. Tuy nhiên đệ tử không được nhận các hỗ trợ bị động từ Mordekaiser.

Chú ý:

Nếu Bắt Hồn tiêu diệt các tướng như karthus Karthus, kogmaw Kog'Maw, zyra Zyra, đệ tử sẽ chưa xuất hiện cho đến khi nào kĩ năng bị động của các tướng đó hết thời gian hiệu lực.

Khi tác động lên mục tiêu đã được nhận kĩ năng cuối Điềm Báo Chết Chóc của yorick Yorick, kĩ năng này sẽ hoạt động trước.

Nếu mục tiêu đã trang bị Guardian_Angel Giáp Thiên Thần, hoặc nhận được kĩ năng cuối Đảo Ngược Thời Gian của zilean Zilean, đệ tử sẽ không xuất hiện.

Đệ tử sẽ không biến mất nếu mục tiêu của Bắt Hồn sống lại, có thể nhờ phép bổ trợ Hồi Sinh. Do đó, tướng đối phương và đệ có thể cùng tồn tại và đánh nhau.

4. Oriana Orianna - Quý Cô Dây Cót

summon-orianna

Orianna đặc biệt hơn các tướng khác vì không thể dùng Alt để tự do điều khiển khối cầu của mình, và khối cầu cũng không thể tự động tấn công mà phải chờ Orianna sử dụng kĩ năng của mình.

Khoảng cách giữa Orianna và khối cầu: 1125

Khối cầu tự động bám theo Orianna, và nếu Orianna ở quá xa, khối cầu tự động biến về cạnh Orianna.

Khi đi đến vị trí được chọn, khối cầu có tầm nhìn 550, có khả năng đi xuyên địa hình.

Khi khối cầu không ở bên, Orianna sẽ có mũi tên chỉ hướng đến vị trí khối cầu, màu của mũi tên phụ thuộc vào khoảng cách giữa khối cầu và Orianna:

  • Xanh: khoảng cách gần
  • Vàng: khoảng cách xa vừa phải
  • Đỏ: khoảng cách khá xa, và khối cầu sẽ lập tức quay trở lại bên cạnh Orianna khi cô di chuyển xa hơn nữa.

Kĩ năng thứ nhất Lệnh: Tấn Công

  • Tiêu tốn: 50 năng lượng
  • Phạm vi sử dụng: 825
  • Tốc độ khối cầu: 1200
  • Thời gian hồi: 6 / 5.25 / 4.5 / 3.75 / 3 giây
  • Sát thương phép: 60 / 90 / 120 / 150 / 180 (+0.5 Sức mạnh phép thuật)

Khối cầu di chuyển đến vị trí được chọn, gây sát thương lên tất cả mục tiêu trên đường đi. Trong khoảng thời gian di chuyển, Orianna không thể sử dụng bất cứ kĩ năng gì, nhưng việc sử dụng kĩ năng không gây ảnh hưởng lên việc di chuyển của Orianna.

Kĩ năng thứ hai Lệnh: Bảo Vệ

  • Tiêu tốn: 60 năng lượng
  • Thời gian hồi: 9 giây
  • Phạm vi sử dụng kĩ năng: 1100 (Khoảng cách giữa Orianna và khối cầu được tăng thêm 100 khi khối cầu đang bảo vệ tướng đồng minh)
  • Giáp và Kháng phép cộng thêm: 10 / 15 / 20 / 25 / 30
  • Giá trị của Lá Chắn: 80 / 120 / 160 / 200 / 240 (+0.4 Sức mạnh phép thuật)
  • Sát thương phép thuật: 60 / 90 / 120 / 150 / 180 (+0.3 Sức mạnh phép thuật)

Orianna tự động được tăng thêm giáp và kháng phép khi có khối cầu ở bên cạnh, không cần thiết phải sử dụng kĩ năng này lên chính mình.

Sử dụng kĩ năng không ảnh hướng đến việc di chuyển của Orianna.

5. Shaco Shaco - Tên Hề Quỷ

Kĩ năng cuối: Phân Thân

summon-shaco

Thông tin kĩ năng

  • Tiêu tốn: 100 năng lượng
  • Khoảng cách giữa Shaco và Phân Thân: 1125
  • Thời gian hồi: 100 / 90 / 80 giây
  • Sát thương phép thuật: 300 / 450 / 600 (+1.0 Sát thương phép thuật)

Khi sử dụng kĩ năng này, Shaco sẽ tàng hình và trở nên không thể bị tấn công trong 0.5 giây, tạo nên một Phân Thân, gây sát thương bằng 75% sát thương vật lý của Shaco, và nhận thêm 50% sát thương. Phân Thân tồn tại trong 18 giây, khi hết thời gian này Phân Thân sẽ tự hủy và gây sát thương lên các đối tượng đứng cạnh.

Các đòn tấn công cơ bản của Phân Thân được nhận hỗ trợ bị động từ Shaco, tuy nhiên không nhận hỗ trợ từ Ngọc Hút máu phép và Rylais_Crystal_Scepter Trượng Pha Lê Rylai. Phân Thân sẽ không có hào quang, nhưng được nhận hào quang từ các tướng khác. Phân Thân cũng được nhận hỗ trợ từ trang bị như Banshees_Veil Dây Chuyền Chữ Thập, các trang bị tăng tốc độ đánh và % chí mạng, nhưng không thể nhận được hỗ trợ từ việc bật Youmuus_Ghostblade Kiếm ma Youmuu, hay bị động của Trinity_Force Tam Hợp Kiếm.

Chú ý

Phân Thân không có bất kì trang bị gì trong hòm đồ, đây là lợi thế giúp đối phương nhận ra đâu là Shaco thật.

Khi sử dụng Phân Thân, Shaco sẽ có 0.5 giây không thể bị đánh, do đó nếu người chơi sử dụng đúng lúc có thể né được các kĩ năng như:  Khúc Gọi Hồn của Karthus, Bách Phát Bách Trúng của caitlyn Caitlyn. Shaco sẽ vẫn giữ nguyên hướng quay mặt của mình sau khi sử dụng kĩ năng, và Phân Thân sẽ đứng ở phía bên phải Shaco, quay mặt về phía sau.

Các tướng có đệ không thể điều khiển

1. elise Elise - Nữ Hoàng Nhền Nhện

Kĩ năng bị động: Bầy Nhện

summon-elise

Thông tin kĩ năng

  • Sinh lực Nhện Con: 100  + 25 mỗi cấp độ
  • Tốc độ đánh: 0.665
  • Giáp: 30
  • Kháng phép: 50
  • Tốc độ di chuyển: 370

Nhện con gây ra sát thương vật lý và giảm sát thương nhận vào từ những kĩ năng đánh lan. Các chỉ số sẽ tăng lên phụ thuộc vào số lần tăng cấp độ của kĩ năng cuối Nhện Chúa.

  • Số lượng Nhện Con tối đa: 2 / 3 / 4 / 5
  • Sát thương: 10 / 20 / 30 / 40 (+0.1 Sức mạnh phép thuật)
  • Sát thương nhận vào giảm đi: 10% / 20% / 30% / 40%

Mỗi lần kĩ năng của Elise trúng mục tiêu, Elise sẽ được nhận thêm 1 Nhện Con. Nhện Con tự động di chuyển theo Elise và tấn công các mục tiêu ở cạnh Elise cho dù Elise không tấn công bất kì ai, tuy nhiên không tấn công quái rừng. Đương nhiên, Nhện Con sẽ tập trung tấn công mục tiêu của Elise.

Nhện Con chỉ có thể bị giảm số lượng khi chết, không có thời gian chờ; trụ sẽ tiêu diệt Nhện Con chỉ với 1 lần tấn công duy nhất.

Khi Elise chết, cô sẽ hồi sinh với lượng Nhện Con tối đa.

Tốc độ chạy cơ bản của Nhện Con là 370, và được cộng thêm từ tốc độ chạy bổ sung của Elise

  • 420 với Tăng tốc độ chạy 1
  • 440 với Tăng tốc độ chạy 2
  • 493 với Tăng tốc độ chạy 5. Ngay cả khi Elise Tăng tốc độ chạy 5, Nhện Con vẫn được giữ nguyên.

Nhện Con được hưởng Xuyên Giáp từ Elise, và có thể được nhận làm mục tiêu để đồng đội sử dụng dichchuyen Dịch Chuyển.

2. Heimerdinger Heimerdinger - Nhà Phát Minh Lỗi Lạc

Kĩ năng thứ nhất: Ụ Súng H-28G

summon-heimer

Thông tin kĩ năng

  • Thời gian hồi: 1 second
  • Phạm vi sử dụng: 250
  • Tầm đánh của súng: 525
  • Tốc độ tấn công: 1.25
  • Tầm nhìn: 625
  • Tiêu tốn: 70 / 80 / 90 / 100 / 110 năng lượng
  • Sát thương phép thuật: 30 / 38 / 46 / 54 / 62 (+0.2 Sức mạnh phép thuật)

Các cấp độ của Ụ Súng

  • Cấp 1: Ụ Súng màu vàng
  • Cấp 2: Ụ Súng màu xanh lá cây: giảm giáp và kháng phép đi 1 trong 2 giây cho mỗi đòn tấn công (tối đa: 50).
  • Cấp 3: Ụ Súng màu xanh lá cây: số lượng Ụ Súng tối đa: 2
  • Cấp 4: Ụ Súng màu xanh lá cây: Ụ Súng nhận thêm 125 máu
  • Cấp 5: Ụ Súng màu đỏ: gây 50% sát thương lan

Trong thời gian 6 giây sau khi đặt, Ụ Súng sẽ tấn công nhanh hơn bình thường 50%.

Ụ Súng sẽ gây sát thương lên Khiên Đen, tác dụng giảm giáp và kháng phép sẽ bị vô hiêu hóa nhưng sát thương lan sẽ vẫn được tính.

Thời gian hồi của Ụ Súng có thể bị tác động bởi các yếu tố giảm thời gian hồi kĩ năng, và khi Heimerdinger nhận được 40% giảm thời gian hồi kĩ năng, Ụ Súng có thể được sử dụng 15 giây 1 lần.

Màu và khả năng của súng được tính toán ở cấp độ của kĩ năng Ụ Súng H-28G tại thời điểm đặt. Khi nâng cấp kĩ năng này, các Ụ Súng được đặt từ trước sẽ không được gia tăng. Tuy nhiên, nếu Heimerdinger được tăng Xuyên Kháng phép, các ụ súng sẽ lập tức được nhận tác động này.

Ụ Súng tự động tấn công mục tiêu gần nhất, hoặc mục tiêu của Heimerdinger, hoặc bất cứ tướng nào tấn công Heimerdinger.

3. Lulu Lulu - Pháp Sư Tinh Linh

summon-lulu

Kĩ năng bị động: Bạn Đồng Hành Pix

Mỗi lần tấn công, Pix sẽ bắn ra 3 viên đạn về phía mục tiêu.

Sát thương phép thuật:

  • Cấp độ 1: 5
  • Cấp độ 3: 8
  • Cấp độ 5: 11
  • Cấp độ 7: 14
  • Cấp độ 9: 17
  • Cấp độ 11: 20
  • Cấp độ 13: 23
  • Cấp độ 15: 26
  • Cấp độ 17: 29

Các đòn tấn công từ Pix tự động lao đến mục tiêu, tuy nhiên có thể bị che chắn bởi các đơn vị đối phương đứng chặn phía trước.

Pix sẽ tự động tấn công mục tiêu của Lulu, tuy nhiên không hỗ trợ Lulu tấn công trụ.

Các đòn tấn công của Pix không có hiệu ứng, không nhận hỗ trợ làm chậm từ Trượng Pha Lê Rylai, tuy nhiên có gây sát thương lên Khiên Đen.

Sát thương từ Pix sẽ tính cho đơn vị mà Pix đi theo: tính cho đồng minh của Lulu nếu Pix bám theo đồng minh và tính cho Lulu nếu Pix bám trên Lulu hoặc tướng đối phương.

Chú ý

  • Nếu tướng đồng minh bị hiệu ứng Mù, cả họ và Pix đều bắn trượt.
  • Phản Đòn của Fiora và Che Chắn của Pantheon chỉ chặn được đòn tấn công cơ bản của đối tượng Pix bám vào, không che được các đòn tấn công của Pix.
  • Phản Công của Jax sẽ né được toàn bộ đòn tấn công của Pix

4. malzahar Malzahar - Tiên Tri Hư Không

Kĩ năng bị động: Triệu Hồi Bọ Hư Không

summon-malzahar

Thông tin kĩ năng

Sau 4 lần sử dụng kĩ năng, Malzahar sẽ triệu hồi một Bọ Hư Không, tồn tại trong 21 giây.

  • Sinh lực: 200 + 50 mỗi cấp độ
  • Sát thương: 20 + 5 mỗi cấp độ (+1.0 Sát thương vật lí nhận thêm)
  • Bọ Hư Không lớn lên sau 7 giây (+50% Sát thương vật lý ban đầu và giáp), Điên loạn sau 14 giây (+100% tốc độ đánh)
  • Giáp: 30 (45 sau 7 giây)
  • Kháng phép: 50
  • Tốc độ đánh: 0.831 (1.496 sau 14 giây)
  • Tốc độ di chuyển: 451

Thứ tự coi trọng mục tiêu của Bọ Hư Không:

  • Tướng địch dính Ám Ảnh Kinh Hoàng
  • Đơn vị đối phương dính Ám Ảnh Kinh Hoàng gần nhất
  • Đơn vị Malzahar đang tấn công, nếu không có bất kì đơn vị nào trúng Ám Ảnh Kinh Hoàng.

5. yorick Yorick - Kẻ Đào Mộ

summon-yorick

Cả ba kĩ năng đầu của Yorick đều có khả năng gọi đệ. Các Bóng Ma sẽ tự động tấn công tướng đối phương và đuổi theo cho đến chết. Nếu Yorick chọn mục tiêu là lính hay quái vật và không có tướng đối phương ở gần, Bóng Ma sẽ tiếp tục tấn công mục tiêu. Nếu không còn đơn vị đối phương nào, Bóng Ma sẽ đi theo Yorick.

Máu và Sát thương của Bóng Ma được tính theo 35% chỉ số của Yorick.

Sau mỗi giây, Bóng Ma mất đi 20% sinh lực tối đa. Một Bóng Ma có thể tồn tại được 5 giây.

Bóng Ma gây ra sát thương vật lý, và được hưởng Xuyên Giáp từ Yorick.

Tốc độ tấn công của Bóng Ma là 0.67 và không tăng. Một Bóng Ma chỉ có thể tấn công 3 lần.

Bóng ma được giảm 50% sát thương từ các kĩ năng đánh lan, và không thể bị làm chậm.

Giáp và Kháng phép của Bóng Ma là 10, và tăng 2 với mỗi cấp độ của Yorick.

Tốc độ di chuyển của Bóng Ma phụ thuộc vào cấp độ của Yorick

  • Cấp 1: 300
  • Cấp 6: 340
  • Cấp 9: 410
  • Cấp 12: 433

Một loại Bóng Ma không thể tồn tại nhiều hơn một. Khi một Bóng Ma được tạo ra, Bóng Ma cùng loại xuất hiện trước đó sẽ biến mất.

Bóng Ma được tính như một đơn vị đồng minh, và có thể bị trụ tấn công thay cho tướng.

Tiêu diệt Bóng Ma không được nhận bất kì kinh nghiệm hay tiền. Tuy nhiên, các trang bị hay kĩ năng nhận thưởng từ việc tiêu diệt quái vẫn được nhận, ví dụ như trang bị The_Bloodthirster Huyết Kiếm, kĩ năng Điềm Gở của veigar Veigar, nhận thêm tiền thưởng từ Ưng Tiễn của ashe Ashe và Gian Lận của twisted fate Twisted Fate.

Bóng Ma có thể khởi động các bẫy như Hộp Hề Ma Quái của shaco Shaco, Bẫy Độc Noxus của teemo Teemo.

6. zyra Zyra - Gai Nổi Loạn

Khi sử dụng Nở Rộ và Rễ Cây lên hạt giống, Zyra sẽ gọi được cây, tập trung tấn công các mục tiêu là tướng:

  • Phun Gai
  • Dây Leo

summon-zyra

Thông tin về cây

  • Thời gian tồn tại: 10 giây
  • Sát thương phép thuật: 26 + 6 mỗi cấp độ (+0.2 Sức mạnh phép thuật)
  • Tốc độ tấn công: 0.800
  • Cây không tấn công các công trình như trụ, nhà lính và pháo đài Nexus.

Thông tin về cách nhận sát thương của cây

  • Sinh lực: 6
  • Sát thương nhận từ tấn công cơ bản của tướng: 2
  • Sát thương nhận từ tấn công cơ bản của lính và quái: 1
  • Sát thương nhận từ tấn công cơ bản của rồng: 4
  • Sát thương nhận từ tấn công cơ bản của kĩ năng đánh lan: 3
  • Sát thương nhận từ tấn công cơ bản của kĩ năng đánh đơn: 4
  • Sát thương nhận từ tấn công cơ bản của trụ: 6

Cây Phun Gai và Dây Leo nhận tác dụng từ Ngọc Hút máu phép, nhận hỗ trợ bị động làm chậm từ Trượng Pha Lê Rylai, nhưng không nhận các hỗ trợ tác động lên đòn đánh cơ bản

  • Cây Phun Gai bắn tầm xa 
  • Cây Dây Leo bắn tầm gần

Để lại bình luận của bạn tại đây



Chuyên mục: Cẩm Nang